Tìm kiếm
Liên kết website
Hỏi - Đáp
Trang chủ / Thông báo

Phương án xây dựng mô hình xã hội hóa cấp nước cho khu dân cư
Ngày đăng: 21/11/2014

1. Sự cần thiết phải xã hội hóa cấp nước:

1.1. Căn cứ pháp lý:

Trong những năm gần đây, hệ thống cấp nước ở các đô thị đã được Đảng, Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách để huy động các nguồn lực đáp ứng nhu cầu nước sạch của nhân dân:

-  Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;

- Chỉ thị số 1452/CT-BNN-TCTL ngày 16/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn v/v triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.


1.2. Nhu cầu cần thiết của nhân dân trong tỉnh:

- Do tốc độ đô thị hóa của tỉnh Ninh Bình phát triển rất nhanh nhất là các vùng ven đô thị, đời sống của đại đa số nhân dân được nâng cao rõ rệt, việc mở rộng diện cấp nước là việc làm cần thiết đảm bảo an toàn vệ sinh, sức khoẻ cho người dân. Việc đảm bảo nhu cầu nước sạch còn góp phần quan trọng để cộng đồng dân cư phát triển các ngành dịch vụ đặc biệt là dịch vụ du lịch nơi Ninh Bình có nhiều thế mạnh và được xác định là ngành kinh tế chủ lực.

- Nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân vùng ven đô thị tăng cao, nhất là một số khu dân cư thuộc quy hoạch khu đô thị tương lai không được triển khai chương trình nước sạch nông thôn.

- Đối với Công ty: Công suất thiết kế của một số nhà máy nước còn đang dư thừa đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, việc xây dựng mô hình xã hội hóa cấp nước cho khu dân cư trên địa bàn tỉnh với mục tiêu mở rộng diện cấp nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân đồng thời góp phần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Mặt khác, thông qua phương án này để doanh nghiệp thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về chương trình nước sạch cho nhân dân.

2. Mục đích, yêu cầu:

Mục đích: Đáp ứng nhu cầu nước sạch của nhân dân đồng thời thúc đẩy phát triển hộ dùng nước nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Yêu cầu: Công ty là chủ đầu tư với sự tham gia đóng góp của nhân dân và   sự hỗ trợ của chính quyền các địa phương nhằm tạo điều kiện để nhiều người dân được tiếp cận với dịch vụ nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt.

3. Các hình thức xã hội hóa và nguyên tắc đầu tư:

3.1.Công ty đầu tư với sự tham gia góp vốn của nhân dân thông qua UBND xã: UBND xã đại diện cho nhân dân để hợp đồng với Công ty.

3.2.Công ty đầu tư mạng dịch vụ, khi hộ dùng nước đăng ký sử dụng nước sẽ nộp tiền đầu tư theo phương án được công ty phê duyệt trước khi đầu tư: Công ty công khai phương thức đầu tư với sự thỏa thuận của UBND xã hoặc đại diện khu dân cư.

3.3 Công ty giữ quyền quản lý, khai thác tuyến ống, kể cả việc các hộ dân thực hiện đấu nối không tham gia đóng góp từ đầu; trường hợp này hộ dân nộp tiền đóng góp cho Công ty như mức đóng góp của các hộ dân ban đầu.

4. Phạm vi áp dụng

4.1 Đối với các vùng dân cư ven đô thị:

Đối với các đường trục có sự đan xen giữa hộ dân và cơ quan thì các hộ cơ quan sẽ được thu phần lắp đặt đường trục như của hộ dân.

4.2 Đối với khu vực đô thị: hàng năm nguồn vốn đầu tư của Công ty chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng của người dân. Vì vậy, nhân dân các khu vực này có nhu cầu nước sạch sẽ được Công ty áp dụng phương án xã hội hóa như vùng ven đô thị khi có văn bản đề nghị của chính quyền xã và cam kết về việc chấp thuận phương án xã hội hóa của cộng đồng dân cư.

5. Phương án tài chính:

5.1 Phần Công ty đầu tư:

- Đường ống có đường kính ≥ 90: Công ty đầu tư toàn bộ kinh phí lắp đặt đường ống.

5.2 Phần nhân dân và địa phương đầu tư:

- Đường ống < 90 đến cụm đồng hồ và chi phí đấu nối cụm đồng hồ.

5.3 Đề xuất phương án thanh toán:

- Do đặc thù địa hình từng khu vực mà chi phí đường trục đến cụm đồng hồ là khác nhau. Công ty thống nhất mức đóng góp tối đa không vượt quá mức 4.000.000đ/01 hộ dùng nước (Bốn triệu đồng, bao gồm cả chi phí cụm đồng hồ).

- Trường hợp mức đóng góp của người dân vượt mức 4.000.000đ/01 hộ dùng nước (bao gồm cả chi phí cụm đồng hồ) thì Công ty sẽ tăng phần đầu tư để đảm bảo cam kết mức đóng góp của người dân không vượt quá 4.000.000đ/01 hộ dùng nước.

- Hình thức thanh toán: Công ty áp dụng 02 hình thức:

+ Thanh toán một lần;

+ Trả góp: người dân nộp tiền Chi phí cụm đồng hồ ngay sau khi ký hợp đồng dịch vụ cấp nước, phần còn lại trả góp hàng tháng và trả thêm lãi xuất tiền vay theo mức lãi xuất của Quỹ đầu tư phát triển Ninh Bình công bố tại thời điểm ngày 01 tháng 01 hàng năm, thời gian trả góp là 12 tháng.

6. Giá nước:

Giá nước được áp dụng mức giá theo quy định của UBND tỉnh Ninh Bình.

7. Tổ chức thực hiện:

- Công ty chịu trách nhiệm hỗ trợ nhân dân về các khoản chi phí khác như kinh phí khảo sát, thiết kế, chi phí lán trại phục vụ thi công xây dựng....

- UBND các xã và nhân dân các khu vực chịu trách nhiệm GPMB trên phạm vi thi công thuộc thẩm quyền của mình và tạo điều kiện cho đơn vị thi công trong việc giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh tại hiện trường.

- Công ty phối hợp cùng với chính quyền, địa phương các khu vực có trách nhiệm thông báo phương án lắp đặt đường trục cấp nước cho các khu dân cư có nhu cầu sử dụng nước.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp với Công ty mở rộng diện cấp nước sạch đảm bảo vệ sinh môi trường, cải thiện điều kiện sống, nâng cao sức khoẻ và thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương.

 

CHỦ TỊCH

Đinh Ngọc Vân

(Đã ký)

 

 

 


Các tin liên quan